Cục Thuế ban hành 8 quy tắc cốt lõi, cán bộ thuế không được thờ ơ, nhũng nhiễu, 'om' hồ sơ người dân
Cục Thuế vừa ban hành “Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế” kèm theo Quyết định số 1361/QĐ-CT.
Bộ Quy tắc đóng vai trò là chuẩn mực nội bộ trong tổ chức thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính, gắn liền với đặc thù quản lý thuế, dữ liệu điện tử và quản lý rủi ro.
Mục đích cốt lõi của bộ quy tắc là hướng tới việc giải quyết thủ tục hành chính đúng pháp luật, hướng dẫn người nộp thuế đúng ngay từ đầu, nhanh chóng, minh bạch và chủ động. Cơ quan thuế các cấp đặt mục tiêu lấy kết quả, sự thuận lợi và mức độ hài lòng của người nộp thuế làm thước đo phục vụ.
Tám quy tắc cốt lõi, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện và dễ giám sát, bao trùm toàn bộ quá trình từ khâu tiếp nhận, xử lý đến khi trả kết quả tạo thành một chuỗi thống nhất: “Giao tiếp để hiểu đúng - Hướng dẫn để làm đúng - Khai thác dữ liệu để giảm yêu cầu không cần thiết - Linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật - Xử lý ngay khi đủ điều kiện - Chủ động tháo gỡ khi có vướng mắc - Giải quyết đến cùng - Minh bạch, liêm chính” trong toàn bộ quá trình.
Mục tiêu không chỉ là bảo đảm một hồ sơ được giải quyết đúng quy định, mà là làm sao để người nộp thuế dễ hiểu hơn, ít phải đi lại hơn, ít phải cung cấp lại thông tin hơn, ít phải chờ đợi hơn và luôn biết công việc của mình đang được giải quyết như thế nào.

Cụ thể, 8 nguyên tắc cốt lõi gồm:
“Giao tiếp đúng mực” - Tôn trọng, bình tĩnh, lắng nghe, rõ ràng, hỗ trợ: Công chức thuế phải lắng nghe đầy đủ, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, giữ thái độ bình tĩnh, tôn trọng và hướng tới hỗ trợ người nộp thuế. Giao tiếp không phải để nhanh chóng kết thúc cuộc trao đổi, mà để hiểu đúng vấn đề và giải quyết được công việc.
“Hướng dẫn đúng ngay” - Đúng việc, đủ ý, dễ hiểu, dễ thực hiện: Người nộp thuế cần được biết rõ mình phải làm gì, vì sao phải làm, thực hiện như thế nào và bước tiếp theo là gì. Công chức phải kiểm tra hồ sơ, dữ liệu trước khi yêu cầu bổ sung; hạn chế tối đa tình trạng người nộp thuế phải sửa đổi, bổ sung hoặc liên hệ nhiều lần do hướng dẫn chưa đầy đủ, chưa rõ hoặc chưa thống nhất.
“Có dữ liệu - chủ động khai thác” - Có thì khai thác, chênh lệch thì đối chiếu, rủi ro thì kiểm tra: Khi cơ quan thuế đã có và được phép sử dụng thông tin, dữ liệu thì phải chủ động khai thác, không yêu cầu người nộp thuế cung cấp lại những thông tin không cần thiết. Khi dữ liệu không khớp, phải kiểm tra nguyên nhân và phân biệt lỗi của người nộp thuế với lỗi dữ liệu, hệ thống hoặc quy trình của cơ quan thuế.
“Linh hoạt - không tùy tiện” - Đúng pháp luật là giới hạn; linh hoạt là cách thức thực hiện: Công chức phải chủ động phối hợp nội bộ, giải thích rõ các phương thức hợp pháp và áp dụng thống nhất đối với những trường hợp có cùng bản chất, căn cứ pháp lý; không được lấy sự linh hoạt làm lý do để tùy tiện hoặc đặt ra ngoại lệ không có căn cứ.
“Đủ điều kiện - không chờ đến hạn” - Không chờ hạn, không để người nộp thuế phải nhắc: Thời hạn giải quyết là giới hạn phải bảo đảm, không phải mục tiêu để chờ đến mới xử lý. Khi hồ sơ đủ điều kiện, công chức phải chủ động kiểm tra, xử lý; hồ sơ có nguy cơ chậm phải được theo dõi, đôn đốc và xử lý nguyên nhân từ sớm. Người nộp thuế không phải nhắc thì cơ quan thuế mới giải quyết công việc.
“Vướng phải báo - vượt phải trình - đúng thẩm quyền phải xử lý” - Không để hồ sơ bị mắc kẹt, không đùn đẩy trách nhiệm: Công chức thuế phải chủ động nhận diện, báo cáo, đề xuất phương án khi phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền; Người có thẩm quyền phải kịp thời xử lý; không để người nộp thuế phải tự tìm người giải quyết những vấn đề nội bộ của cơ quan thuế.
“Giải quyết đến cùng” - Đúng, đủ, sớm, rõ: Công chức phải theo dõi từ khi tiếp nhận đến khi hoàn thành, chủ động phối hợp, kiểm tra kết quả trước khi trả và bảo đảm kết quả đúng, đủ, rõ ràng. Những vấn đề phát sinh sau khi trả kết quả thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan thuế cũng phải được tiếp nhận và xử lý theo quy định.
“Minh bạch - liêm chính - kiểm soát chặt - xử lý nghiêm” - Không nhũng nhiễu, không né tránh, không vụ lợi: Công chức phải thực hiện đúng trách nhiệm, không gây khó khăn, không đặt ra yêu cầu không có căn cứ, không gợi ý hoặc nhận lợi ích không đúng quy định. Những dấu hiệu bất thường, nguy cơ vi phạm, nhũng nhiễu hoặc vụ lợi phải được phát hiện, báo cáo, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý kịp thời.
Để Quyết định số 1361/QĐ-CT phát huy hiệu quả thiết thực, Cục Thuế yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức phổ biến sâu rộng nội dung Quy định đến 100% công chức thuộc thẩm quyền quản lý, đưa tinh thần các quy tắc trở thành chuẩn hành động hằng ngày của mỗi cán bộ thuế.
Đồng thời, tăng cường kiểm tra, gắn liền thi đua - kỷ luật.
Thủ trưởng các đơn vị phải chủ động kiểm tra, giám sát nội bộ; kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm. Kết quả thực hiện quy tắc này sẽ là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại chất lượng công chức và bình xét danh hiệu thi đua hằng năm. Trường hợp để xảy ra vi phạm nghiêm trọng, thủ trưởng đơn vị và cá nhân liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định.
